Hình ngẫu nhiên

Thăm dò
Lượng Truy Cập






![]() | Hôm nay | 52 |
![]() | Hôm qua | 97 |
![]() | Trong tháng | 542 |
![]() | Tháng trước | 2788 |
![]() | Tổng | 35647 |
Hôm nay: Tháng 2 06, 2012
Bạn đang ở đây:
| So sánh cà phê hóa chất và tự nhiên |
|
|
|
|
Hàng ngay chúng ta đang uống cà phê, nhưng có lẽ chưa chú ý đến các yếu tố về sự An toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ thể. Vậy qua bảng so sánh này chúng ta có một phần nào đó hiểu thêm về cafe trên thị trường và lúc đó liệu chúng ta có thể quyết định "uống cà phê" hay không! Cà phê hóa chất
1. Nước pha: Có độ sánh và đục (bắp hoặc đậu nành, các chất tạo gel hoá học), cafe đá có nhiều bọt lâu tan, màu trắng ( có chất tạo bọt xà phòng ), cafe sữa có màu đục, ánh đen. 2. Mùi: Mùi nồng, cảm thấy chóng mặt sau khi ngửi (mùi hoá học acohol-dung môi), mùi đậu nành, mùi nước mắm, và nhiều mùi lạ khác... 3. Cảm giác: Tê lưỡi (dung môi hóa học trong mùi), đắng trong miệng lâu hết (thuốc deca, hoặc chất taọ đắng hoá học)... 4. Hiệu ứng: Taọ những phản ứng phụ sau khi uống cafe như: chóng mặt, buồn nôn, ép tim với những người nhạy cảm về tim mạch... Cà phê tự nhiên 1. Nước pha: Nước trong và màu nâu sáng, không đục, có ánh màu "cánh gián" trong cafe đá, nâu sáng trong cafe sữa. 2. Mùi: Thơm nồng nàn quyến rũ của cafe, sau khi pha có mùi thơm nhẹ nhàng. 3. Cảm giác: Dễ chịu, sảng khoái 4. Hiệu ứng: Không mệt mỏi, không phản ứng phụ và hưng phấn làm việc
|








Hàng ngay chúng ta đang uống cà phê, nhưng có lẽ chưa chú ý đến các yếu tố về sự An toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ thể. Vậy qua bảng so sánh này chúng ta có một phần nào đó hiểu thêm về cafe trên thị trường và lúc đó liệu chúng ta có thể quyết định "uống cà phê" hay không!